slogan
Home / Kỹ Thuật Hàn / Các loại vật liệu hàn khí

Các loại vật liệu hàn khí

Xem thêm: Giá Máy Nén Khí Trục Vít Hitachi, Giá Máy Hàn Tig

Vật liệu hàn khí bao gồm que hàn, khí C R2 RH R2 R, CaC R2 R, khí Ôxy kỹ thuật

1.4.1. Ôxy:

Ôxy là loại khí không màu, không mùi, không vị, không độc không thể tự bốc cháy. Hầu hết các phản ứng cháy toả nhiệt đều có sự tham gia của Ôxy, do đó cần đặc biệt chú ý đến các tính chất sau đây:

– Trong không khí có khoảng 21% khí Ôxy và 69% khí Nitơ (tính theo thể tích). Nếu lượng Ôxy tăng lên sẽ làm tăng khả năng bắt cháy, tốc độ bắt cháy và làm giảm nhiệt độ cháy.

Trong công nghiệp khí Ôxy nguyên chất được điều chế từ không khí (phương pháp điều chế là biến khí Ôxy thành thể lỏng). Người ta lợi dụng điểm sôi khác nhau của Ôxy và Nitơ để chưng cất lấy Ôxy, điểm sôi của Nitơ (-196 P0 PC), của Ôxy (-183 P0 PC). Sau đó khí nén ôxy ở áp suất cao rồi chứa trong các bình vỏ thép có dung tích 40 lít, áp suất 150at (Chứa khoảng 6000 – 10000 lít O R2 R).

Khi điều chế Ôxy như vậy sẽ có độ nguyên chất đạt 98 ÷ 99,5% .

* Chú ý : Để đảm bảo cho người và trang thiết bị, Ôxy phải được dùng đúng mục đích, không được phép dùng Ôxy để: cải thiện chất lượng không khí trong phòng và bồn chứa, thổi sạch bụi bẩn ở quần áo bảo hộ lao động và làm mát cơ thể khi nóng.

Các phần nối và làm kín của thiết bị Ôxy các ống dẫn Ôxy không dính dầu, mỡ, bụi bẩn, sơn các chất béo,… Do các chất này có thể kết hợp với Ôxy rò rỉ tạo thành hỗn hợp dễ cháy nổ.

Khí hàn gồm O R2 R kỹ thuật và các loại khí cháy. Khí cháy dùng làm nhiên liệu lựa chọn dựa trên hai tính chất chính: là tốc độ bắt cháy và công suất ngọn lửa.

+ Điều chế O R2

– Phương pháp chưng cất không khí hóa lỏng

* Hệ thống tách khí cao áp

* Hệ thống tách khí trung áp

* Hệ thống tách khí hạ áp

– Những phương pháp điều chế Ôxy khác

* Điều chế Ôxy bằng phương pháp hoá học.

* Điều chế Ôxy bằng điện phân

* Điều chế Ôxy bằng phương pháp hấp thụ.

* Điều chế Ôxy bằng sinh hóa.

– Những bộ phận chính

* Máy nén khí.

* Bộ phận lọc không khí.

* Thiết bị trao đổi nhiệt.

* Bộ phận tiết lưu và giãn khí.

* Bộ phận chưng cất – tách ly không khí lỏng.

* Bộ phận tồn trữ và chiết nạp.

– Nguyên tắc an toàn khi sử dụng Ôxy.

* Khi nồng độ Ôxy môi trường lên đến 22%, mọi vật dễ dàng bốc cháy dữ dội.

Khi có dấu hiệu rò rỉ Ôxy, phải tiến hành thông thoáng và thay quần áo và các vật liệu dễ cháy.

* Khi tay chân hay quần áo dính dầu mở,cấm vận hành thiết bị trong trạm và bình, chai chứa Ôxy.

* Kiểm tra các khớp nối trên ống dẫn Ôxy mỗi tháng 1 lần

* Nhà xưởng phải thông thoáng.

* Công nhân chỉ được hút thuốc hay đến gần ngọn lửa trần sau khi ra khỏi vùng có nồng độ Ôxy cao hơn 30 phút.

1.4.2. Khí Axêtylen:

Trong công nghiệp dùng khí (C R2 RH R2 R) làm nhiên liệu hàn và cắt kim loại. C R2 RH R2 R là chất khí không màu, có mùi đặc biệt, nếu hít phải nhiều hơi (C R2 RH R2 R) sẽ bị váng đầu buồn nôn và có thể trúng độc. C R2 RH R2 R nhẹ hơn không khí và rất dễ hoà tan trong các chất lỏng nhất là Axêtôn. Ngọn lửa khí C R2 RH R2 R kết hợp với O R2 R nguyên chất có từ 3050 P0 PC ÷ 3150 P0 PC. Axêtylen là một chất khí nổ nguy hiểm.

Trong những trường hợp sau đây khí (C R2 RH R2 R) có thể nổ :

1- Khi nhiệt độ 450 ÷ 500 P0 PC và áp suất cao quá 1,5at.

2- Khí C R2 RH R2 R hỗn hợp với O R2 R ở nhiệt độ từ 300 P0 Pc trở lên và dưới áp suất khí quyển. Hỗn hợp nổ trong phạm vi tỷ lệ từ 2,3 ÷ 93% khí C R2 RH R2 R và nổ mạnh nhất khi khoảng 30% khí C R2 RH R2 R..

3- Khí C R2 RH R2 R hỗn hợp với không khí theo tỷ lệ 2,3 ÷ 81 % khí C R2 RH R2 R (cùng với nhiệt độ và áp suất như trên). Khí C R2 RH R2 R chiếm 7 – 13% trong hỗn hợp là nổ mạnh nhất .

4- Khi cho khí C R2 RH R2 R tiếp xúc lâu ngày với đồng đỏ và bạc. Vì chất này tác dụng với nhau sẽ tạo ra Axêtylua-đồng Axêtylua-bạc dễ nổ khi va đập mạnh hoặc nhiệt độ tăng cao.

5- Khi nhiệt độ của bã đất đèn ở khu vực phản ứng quá 80 P0 Pc hoặc nhiệt độ của C R2 RH R2 R cao quá 90 P0 Pc.

Trong công nghiệp điều chế khí C R2 RH R2 R bằng cách dùng nước phân huỷ đất đèn (CaC R2 R) trong các máy sinh khí (C R2 RH R2 R):

CaC R2 R+ 2H R2 RO = C R2 RH R2 R + Ca(OH) R2 R+Q

Khí C R2 RH R2 R điều chế như vậy thường lẫn nhiều tạp chất có hại như:

Sunfuhyđrô (SH R2 R), amôniắc (NH R3 R), phốtphohyđrô (PH R3 R), chúng làm cho khí C R2 RH R2 R có mùi đặc biệt và làm giảm chất lượng mối hàn, ngoài ra trong khí C R2 RH R2 R
16 còn có hơi nước, không khí và các tạp chất như bột vôi, bột than,…

Hàn lượng PH R3 R trong khí C R2 RH R2 R không quá 0,06%.

Khí hàn hoặc cắt kim loại người ta có thể dùng máy sinh khí di động đặt gần chỗ hàn, cắt, hoặc dùng đường ống dẫn khí C R2 RH R2 R từ trạm sinh khí cố định.

Ngoài ra dùng các bình chứa khí C R2 RH R2 R đã nạp sẵn để hàn – cắt, bình chứa khí C R2 RH R2 R bằng thép có dung tích 40 lít, bên trong bình chứa dầy xốp và dùng axêtôn làm dung môi hoà tan. Áp suất tối đa khí C R2 RH R2 R ở trong là 16at.

Axêtylen được sử dụng rộng rãi do tốc độ bắt cháy và công suất ngọn lửa cao nhất, nhiệt độ của ngọn lửa có thể đạt tới 3200 P0 PC và có vùng hoàn nguyên tốt hơn các loại khí nhiên liệu khác vì thế ta chỉ nghiên cứu khí C R2 RH R2 R và O R2 R. Các loại khí nhiên liệu khác (C R2 RH R4 R; C R6 RHR6 R ; hơi xăng dầu …) có tính chất về khả năng tự bốc cháy, nhiệt giải phóng từ phản ứng cháy tương tự Axêtylen nhưng nhiệt độ thấp hơn, nguy cơ cháy nổ thấp hơn, bảo quản dễ dàng hơn chi phí thấp hơn nhưng do công suất nguồn nhiệt và năng suất lao động thường thấp hơn, nên ít sử dụng.

+ Điều chế khí C R2 RH R2

Bình sinh khí C R2 RH R2 R:

Là thiết bị trong đó dùng nước phân huỷ CaC R2 R để lấy khí C R2 RH R2 R. CaC R2 R + 2H R2 RO = C R2 RH R2 R + Ca(OH) R2

Trong thực tế 1kg CaC R2 R cho ta khoảng 220 ÷ 300 lít khí C R2 RH R2 R.

Hiện nay có nhiều loại bình sinh khí C R2 RH R2 R mỗi loại chia ra nhiều kiểu khác nhau , nhưng bất kỳ một máy sinh khí nào cũng đều phải có các bộ phận chính sau đây:

– Buồng sinh khí ( một hoặc nhiều buồng )

– Thùng chứa khí.

– Thiết bị kiểm tra và an toàn ( áp kế nắp an toàn …..).

Các bộ phận trên có thể bố trí thành một kết cấu trung hay riêng rồi nối với nhau bằng các ống .

a – Phân loại

Thông thường người ta xếp các loại máy sinh khí dựa theo một số đặc điểm sau:

– Phân loại theo năng suất của máy sinh khí:

+ Loại I có năng suất 3mP3 P/giờ , cho mỗi lần dưới 10kg CaC R2 R.

+ Loại II có năng suất trên 3 ÷ 50mP3 P/giờ, cho mỗi lần dưới 200kg CaC R2 R.

+ Loại III có năng suất trên 50mP3 P/giờ cho mỗi lần dưới 200kg CaC R2 R trở lên.

Loại I chủ yếu dùng vào việc tu sửa và lắp ráp, phần lớn kiểu di động, còn loại II và loại III được đặt cố định trong trạm để điều chế khí axêtylen hoà tan ( đóng vào các chai ), cung cấp cho các xưởng hàn – cắt hơi.

– Phân loại theo áp suất làm việc của máy:

+ Loại áp suất thấp : dưới 0,1at ( dưới 1000mm cột nước )

+ Loại áp suất trung bình : Từ 0,1 ÷ 1,5at thường được chế tạo gọn nhẹ để dùng trong việc hàn và cắt di động. Còn loại máy sinh khí C R2 RH R2 R áp suất cao chỉ dùng đặc biệt để điều chế khí C R2 RH R2 R theo yêu cầu của công nghiệp.

– Phân loại dựa theo số lượng nước cần thiết để điều chế khí C R2 RH R2 R:

+ Bình sinh khí C R2 RH R2 R loại khô

+ Bình sinh khí C R2 RH R2 R loại ướt :

b – Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bình sinh khí axetylen hỗn hợp áp xuất thấp.

– Cấu tạo:

 

1

– Nguyên lý hoạt động: Mở cửa số 1 để đổ nước vào buồng phản ứng 3, đẩy cần 4 lên cao sau đó cho giỏ đất 2 vào buồng phản ứng, lúc này do cần 4 ở vị trí cao nên đất không chạm nước, sau khi cho đất thì đóng nắp 1 lại.

– Khi hạ cần 4 xuống, đất sẽ tiếp xúc với nước sinh ra khí axetylen bay lên qua vòi dẫn vào buồng chứa khí 5. Khí được đi ra mỏ cắt qua van số 6.

– Khi bên ngoài chưa sử dụng, áp xuất buồng chứa khí và buồng phản ứng tăng lên đẩy nước trong buồng phản ứng 2 vào buồng 3, lúc này sự tiếp xúc giữa đất và nứơc giảm đi, phản ứng không xảy ra và ngược lại khi bên ngoài sử dụng khí, áp suất buồng 5 và buồng 2 giảm đi nước lại tràn vào buồng phản ứng làm phản ứng xảy ra mạnh hơn đó chính là sự tự điều chỉnh phản ứng.

4.4.3. Đất đèn (CaCR2 R):
– Là hợp chất của Can xi với Các bon. CaC R2 R là chất rắn màu hạt dẻ. CaC R2 R rất đễ hút nước, bị ảnh hưởng của hơi nước trong không khí nó phân giải nhanh.

– Điều chế đất đèn: Nấu chảy vôi sống (CaO) với than cốc (C) trong lò điện ta được (CaC R2 R), công thức phản ứng: CaO + 3C = CaC R2 R + CO CaC R2 R nấu chảy trong lò điện được đổ vào các khuôn sẽ đông rắn lại, sau đó đem nghiền vỡ rồi phân loại cỡ hạt theo kích thước: 2×9, 8×15, 15×25, 25 x 50,50x80mm.

– Đất đèn trong công nghiệp trung bình chứa 70% CaC R2 R.24CaO, còn lại là (Si) và các tạp chất khác.

– Dùng nước phân huỷ đất đèn ta được khí CaC R2 R phản ứng xảy ra nhanh, đồng thời toả rất nhiều nhiệt.

– Cứ 1kg CaC R2 R cho 220÷300 lít khí C R2 RHR2 R, sản lượng này phụ thuộc vào phẩm chất ,cỡ hạt của CaC R2 R. Đất đèn càng nguyên chất, cỡ hạt lớn thì sản phẩm càng nhiều. Tốt độ phân huỷ CaC R2 R càng nguyên chất, cỡ hạt càng nhỏ, nước càng nguyên chất nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ phân huỷ càng nhanh.

Vì CaC R2 R dễ hấp thụ hơi ẩm trong không khí tạo thành khí C R2 RH R2 R, khí C R2 RH R2 R lại có thể kết hợp với không khí thành một hỗn hợp nổ nguy hiểm cho nên phải chứa CaC R2 R trong các thùng tuyệt đối kín.

– Theo tiêu chuẩn hiện nay của Việt Nam thì CaC R2 R sau khi luyện xong phải đóng vào các thùng có trọng lượng 50kg và 100kg.

1.4.4.Thuốc hàn

– Thuốc hàn là những chất dùng để khử ôxy cho kim loại, tạo ra các hợp chất dễ chảy, dễ tách khỏi vũng hàn và tạo màng xỉ để che phủ mối hàn. Thuốc hàn chủ yếu dùng khi hàn một số thép hợp kim, gang và kim loại màu.

– Yêu cầu đối với thuốc hàn:

– Nhiệt độ chảy phải thấp hơn nhiệt độ chảy của kim loại vật hàn.

– Thuốc hàn phải nhẹ và có tính chảy loãng tốt, không gây ăn mòn kim loại.

– Không sinh khí độc, dễ làm sạch mối hàn

– Khi hàn gang thường dùng hỗn hợp KR2 RO và NaR2 RO; Khi hàn đồng đỏ, đồng thau thường dùng borăc (NaR2 RB R4 RO R7 R), axit boric (H R3 RBO R3 R);

– Khi hàn nhôm thường dùng muối florua.

 

Đánh Giá Bài Viết
NextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnail